Hiện nay thẻ tín dụng đã trở nên phổ biến hơn ở Việt Nam, đặc biệt trong vài năm trở lại đây khi các ngân hàng thương mại đẩy mạnh chiến lược ngân hàng bán lẻ. Do đó, chắc các bạn không ít lần nhận được các cuộc gọi giới thiệu mở thẻ từ các ngân hàng. Việc chọn mở thẻ tín dụng tại một ngân hàng nào đó tuy đơn giản nhưng việc quyết định một chiếc thẻ phù hợp nhất sẽ giúp các bạn rất nhiều trong việc quản lý chi tiêu cá nhân. Trong nội dung bài viết nhỏ này, hi vọng các bạn sẽ chọn lựa được một loại thẻ phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

  1. Nguyên tắc đầu tiên của thẻ tín dụng là “Mua trước , trả sau” – nghĩa là ngân hàng sẽ đứng ra thanh toán trước cho người bán hàng và chủ thẻ tín dụng sẽ thanh toán lại cho ngân hàng sau khi nhận được sao kê. Nếu vào ngày đến hạn thanh toán (thường là 15 ngày sau ngày sao kê,  trong đó một chu kỳ sao kê thường là 30 ngày), bạn hoàn trả ngân hàng hoàn toàn số tiền chi tiêu thì ngân hàng sẽ không thu bất kỳ 1 loại phí gì. Do đó, nếu bạn tận dụng tối đa thời hạn miễn lãi này, xem như bạn nhận được một khoản vay từ ngân hàng với lãi suất 0% trong vòng 45 ngày.
  2.  Lãi suất thẻ tín dụng thường được các ngân hàng niêm yết trên 1 tháng ví dụ 2.15%/tháng, bạn cần nhân số này với 12 để biết chính xác mức lãi suất thực sự. Bạn sẽ phải chịu lãi suất thẻ tín dụng khi bạn không hoàn trả đủ số tiền chi tiêu cho ngân hàng vào ngày đến hạn thanh toán, và lãi suất sẽ tính từ ngày bạn thực hiện giao dịch chi tiêu. Việc lựa chọn một chiếc thẻ có lãi suất tương đối thấp sẽ mang lại lợi ích cho bạn nếu bạn chọn mức thanh toán tối thiểu 5% trên giá trị chi tiêu. Lãi suất thẻ tín dụng của các ngân hàng có vốn nhà nước (Vietcombank,Vietinbank…) được xem là cạnh tranh nhất trên thị trường.
  3. Phí thường niên sẽ dao động theo hạng thẻ. Hạng thẻ sẽ được cấp dựa trên thu nhập cá nhân của bạn. Theo thống kê mức phí thường niên từ nhóm các ngân hàng nước ngoài (HSBC, ANZ, Citibank), hạng thẻ cao – hạng Bạch Kim, mức phí thường niên phổ biến vào khoảng 1,000,000 VND/năm; hạng Chuẩn hoặc Vàng từ 200,000-350,000 VND/năm. Một con số không phải là rẻ để duy trì một chiếc thẻ. Thường thì các ngân hàng sẽ miễn phí thường niên cho bạn khi tổng mức chi tiêu của bạn trong 1 năm đạt được mức quy định.
  4. Phí trễ hạn là phí ngân hàng sẽ tiến hành thu khi bạn chưa thanh toán sau 15 ngày kể từ ngày sao kê. Mức phổ biến là 4% trên số tiền chậm thanh toán. Tuy nhiên, bạn cần để ý đến số tiền phí trễ hạn tối thiểu: có ngân hàng quy định phí trễ hạn tối thiểu là 300,000VND so với mức 99,000 VND từ một ngân hàng khác.
  5. Ngoài ra, nếu bạn có nhu cầu đi du lịch hoặc mua hàng từ nước ngoài, bạn nên chọn một loại thẻ có mức phí xử lý giao dịch nước ngoài (chuyển đổi từ ngoại tệ sang VND) thấp, thường trong mức từ 2% đến 4% trên giá trị giao dịch.
  6. Một tính năng rất hữu ích của thẻ tín dụng là trả góp giao dịch, với kỳ hạn từ 3 tháng lên đến 24 tháng. Hiện nay có 2 loại trả góp: lãi suất 0% chỉ ưu đãi tại các đối tác chiến lược của ngân hàng (số lượng đối tác chiến lược này là ít) và ưu đãi trả góp 0% chỉ có hiệu lực trong khoảng thời gian thông báo bởi ngân hàng; giao dịch trả góp tại các đối tác nằm ngoài đối tác chiến lược sẽ bị tính lãi suất (thường lãi suất trả góp sẽ thấp hơn lãi suất thẻ tín dụng). Đối với lãi suất trả góp tại các thương hiệu không phải là đối tác chiến lược, các bạn nên chú ý lãi suất này tính trên dư nợ ban đầu (cố định) hay dư nợ giảm dần nhằm tính chính xác chi phí lãi vay, vì lãi suất tính trên dư nợ cố định khi quy đổi ra lãi suất trên dư nợ giảm dần thường rất cao (gần gấp đôi, ví dụ 12%/năm dư nợ ban đầu thì lãi suất thực trên dư nợ giảm dần là 22%).

Với các điểm chính trình bày ở trên, hi vọng các bạn đã có thể chọn cho mình một chiếc thẻ phù hợp nhất với nhu cầu tiêu dùng của cá nhân mình. Các bạn có thể tham khảo thêm bảng tóm tắt phía dưới:

STT           NHU CẦU SỬ DỤNGLOẠI THẺ NÊN CHỌN
1
  • Thường xuyên du lịch nước ngoài
  • Tiến hành các giao dịch mua hàng qua mạng ở nước ngoài
  • Loại thẻ có mức phí xử lý giao dịch nước ngoài thấp

► Một số thẻ tham khảo như: Vietinbank, Vietcombank (phí 2%)

2
  • Ẩm thực
  • Mua sắm trang phục, thời trang trong nước
  • Loại thẻ của ngân hàng có mạng lưới đối tác liên kết (cung cấp mức giảm giá nhất định cho chủ thẻ của ngân hàng liên kết) rộng khắp với các điểm ưu đãi ăn uống, mua sắm

► HSBC hiện được xem có mạng lưới các đối tác ưu đãi rất đa dạng dành riêng cho chủ thẻ HSBC

3
  • Giáo dục: đóng học phí tiếng Anh
  • Sức khỏe: tham gia hội viên câu lạc bộ
  • Mua sắm: xe máy, máy vi tính, vật dụng gia đình
  • Loại thẻ của ngân hàng có đối tác chiến lược tại nơi bạn đăng ký học/mua sắm nhằm hưởng ưu đãi trả góp lãi suất 0%

► Một số đối tác liên kết nổi bật với lãi suất 0% dành cho chủ thẻ HSBC: Thegioididong, FPT Shop, NguyenKim trong kỳ hạn quy định là 6 tháng (không được vượt quá kỳ hạn này)

4Khả năng thanh toán nhỏ hơn 100% giá trị chi tiêu vào ngày đến hạn
  • Loại thẻ của ngân hàng có mức lãi suất cạnh tranh.

► Lãi suất thẻ tín dụng của Vietcombank/Vietinbank/BIDV chỉ từ 17%-18%/năm. Các ngân hàng khác đa số mức lãi suất từ 22% trở lên: ví dụ thẻ HSBC hạng Vàng có lãi suất là 27.96%/năm, thẻ Citibank Cashbak lãi suất 27.84%

5Tiết kiệm tối đa các loại phí: phí thường niên, phí trả trễ hạn
  • Loại thẻ của ngân hàng có mức phí thường niên thấp, mức phí tối thiểu trả trễ hạn thấp

► Thẻ tín dụng do khối ngân hàng có vốn quốc doanh phát hành hiện có mức phí thấp nhất trên thị trường

Võ Hoà Bích Châu